Chương I, Nghị định số 86/2014/NĐ-CP: Giải thích từ ngữ | - Kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp là gì?

- Kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp là gì?

- Xe tải chở hàng nhà có phải làm phù hiệu không?

Chương này sẽ giải thích cho độc giả về một số thuật ngữ dễ gây nhầm lẫn trong Nghị định số 86/2014/NĐ-CP. Dưới đây là khái quát 6 chương trong Nghị định này

Chương I: Quy định chung
Chương II: Quy định trong hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

Chương III: Điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
Chương IV: Cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
Chương V: Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chương VI: Điều khoản thi hành


----------
Về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

Chương I: QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về kinh doanh, điều kiện kinh doanh và việc cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, các nhân kinh doanh hoặc liên quan đến kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

Điều 3. Giải thích từ ngữ
Các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là việc sử dụng xe ô tô vận tải hàng hóa, hành khách trên đường bộ nhằm mục đích sinh lợi; bao gồm kinh doanh vận tải thu tiền trực tiếp và kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp.

2. Kinh doanh vận tải thu tiền trực tiếp là hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, trong đó đơn vị kinh doanh vận tải cung cấp dịch vụ vận tải và thu cước phí vận tải trực tiếp từ khách hàng.

3. Kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp là hoạt động vận tải bằng xe ô tô, trong đó đơn vị kinh doanh vận tải vừa thực hiện công đoạn vận tải, vừa thực hiện ít nhất một công đoạn khác trong quá trình từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ và thu cước phí vận tải thông qua doanh thu từ sản phẩm hoặc dịch vụ đó.

4. Đơn vị kinh doanh vận tải là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh tham gia vận tải bằng xe ô tô

5. Tuyến cố định là tuyến vận tải hành khách được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và công bố, được xác định bởi hành trình, bến đi, bến đến (điểm đầu, điểm cuối đối với xe buýt) phù hợp với quy hoạch mạng lưới tuyến được phê duyệt.

6. Vận tải người nội bộ là hoạt động vận tải do các đơn vị sử dụng loại xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngời trở lên để định kỳ vận chuyển cán bộ, công chức, viến chức, người lao động hoặc học sinh, sinh viên của mình từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc học tập và ngược lại.

7. Vận tải trung chuyển hành khách  là hoạt động vận tải do các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định tổ chức để đón hành khách đến bến xe, điểm đón, trả khách theo tuyến và ngược lại.

8. Trọng tải thiết kế của xe ô tô là số người và khối lượng hàng hóa tối đa mà xe ô tô đó được chở theo quy định của nhà sản xuất.

9. Trọng tải được phép chở của xe ô tô là số người và khối lượng hàng hóa tối đa mà xe ô tô đó được phép chở, nhưng không vượt quá tải trọng thiết kế của phương tiện, khi hoạt động trên đường bộ theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

10. Người điều hành vận tải là người đại diện theo pháp luật của đơn vị kinh doanh vận tải hoặc người được đại diện theo pháp luật của đợn vị kinh doanh vận tải giao nhiệm vụ bằng văn bản trực tiếp phụ trách hoạt động kinh doanh vận tải.

11. Bến xe ô tô khách (bến xe khách) là công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thực hiện chức năng phục vụ xe ô tô đón, trả hành khách và các dịch vụ hỗ trợ vận tải hành khách.

12. Bến xe ô tô hàng (bến xe hàng) là công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thực hiện chức năng phục vụ xe ô tô vận tải hàng hóa xếp, dỡ hàng hóa và các dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động vận tải hàng hóa khác theo quy định.

13. Trạm dừng nghỉ là công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thực hiện chức năng phục vụ người và phương tiện dừng, nghỉ trong quá trình tham gia giao thông đường bộ.
____________________

Quý độc giả có thể tải về hoặc theo dõi toàn văn của Nghị định 86/2014/NĐ-CP tại đây:
Chương I: Quy định chung
Chương II: Quy định trong hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

Chương III: Điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
Chương IV: Cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
Chương V: Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chương VI: Điều khoản thi hành



Tổng hợp một số thắc mắc của độc giả xoay quanh Nghị định số 86/2014/NĐ-CP