Quyết định 23/2018/QĐ-UBND: Khung giờ xe tải vào thành phố

Khung giờ xe tải vào thành phố

Xe tải dưới 1.5 tấn có được vào thành phố giờ cấm không?

Các đối tượng xe tải được phép vào thành phố giờ cấm

Các tuyến đường không bị cấm giờ trong trong thành phố?

Thủ tuc xin giấy phép cho xe tải vào thành phố giờ cấm

Khung giờ xe tải vào thành phố từ ngày 01/08/2018


QUYẾT ĐỊNH 23/2018/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về hạn chế và cấp phép ô tô chở hàng, ô tô tải 
lưu thông trong khu vực nội đô thành phố Hồ Chí Minh

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về hạn chế và cấp phép cho ô tô chở hàng, ô tô tải lưu thông trong khu vực nội đô thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2018; bãi bỏ các Quyết định số 121/2007/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2007, Quyết định số 66/2011/QĐ-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2011, Quyết định số 85/2011/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố và các văn bản trước đây có nội dung trái với Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thường trực Ban An toàn giao thông thành phố, Giám đốc Sở Gian thông vận tải, Giám đốc Công an thành phố, Thủ trưởng các Sở - ban - ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 7 năm 2018
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Trần Vĩnh Tuyến đã ký
_____***_____
QUY ĐỊNH
Ban hành Quy định về hạn chế và cấp phép ô tô chở hàng, ô tô tải 
lưu thông trong khu vực nội đô thành phố Hồ Chí Minh
(Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND ngày 19 tháng 7 năm 2018)
_____

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng

1. Quy định này quy định về thời gina hạn chế xe ô tô chở hàng, ô tô tải lưu thông trong các khu vực nội đô thành phố Hồ Chí Minh; trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp giấy phép cho phương tiện lưu thông và trách nhiệm của các cá nhân, tổ chức có liên quan đến việc quản lý tổ chức giao thông và tham gia giao thông trên địa bàn thành phố.

2. Các loại phương tiện không bị điều chỉnh bởi Quy định này bao gồm: ô tô thuộc các ngành Quân đội, Công an, Phòng cháy - chữa cháy, Thanh tra giao thông vận tải khi làm nhiệm vụ, xe bá tải, ô tô tang lễ, xe tải van có số chỗ ngồi từ 5 chỗ trở lên hoặc có khối lượng chuyên chở dưới 500 kg.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được định nghĩa như sau:

1. Ô tô chở hàng: là ô tô để chở hàng hoặc thiết bị chuyên dùng có khối lượng chuyên chở cho phép xác định theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường bộ nhỏ hơn 1.500 kg (trừ xe bán tải).

2. Ô tô tải (xe tải): là ô tô để chở hàng hoặc thiết bị chuyên dùng có khối lượng chuyên chở cho phép xác định theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường bộ từ 1.500 kg trở lên.

3. Xe bán tải (xe pickup): là xe có kết cấu thùng chở hàng đi liền với thân xe, có khối lượng chuyên chở cho phép xác định theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường bộ nhỏ hơn 1.500 kg và có từ 5 chỗ ngồi trở xuống

4. Xe thí điểm (xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ): là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ chạy bằng dộng cơ, có hai trục, bốn bánh xe, có phần động cơ và thùng hàng lắp trên cùng một xát xi (tương tự ô tô tải có tải trọng dưới 3.500 kg). Xe sử dụng độgn cơ xăng, có công suất động cơ  không lớn hơn 15 kW, vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 60 km/h và khối lượng bản thân không lớn hơn 550 kg.

5. Máy kéo: là chỉ đầu máy tự di chuyển bằng bánh xích hay bánh lốp để thực hiện các công việc đào, xúc, nâng, ủi, gạt, kéo, đẩy.

6. Ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc: là chỉ những loại xe cơ giới chuyên chở hàng hóa mà thùng xe là sơ mi rơ moóc được thiết kế nối với đầu kéo và truyền một phần trong lượng đáng kể lê ô tô đầu kéo và ô tô đầu kéo không có bộ phận chở hàng hóa hoặc chở người (ô tô đầu kéo là ô tô được thiết kế để kéo sơ mi rơ moóc).

7. Ô tô kéo rơ moóc: là ô tô được thiết kế dành riêng hoặc chủ yếu dùng để kéo rơ moóc.

8. Rơ moóc: là chỉ phương tiện có kết cấu để sao cho khối lượng toàn bộ của rơ moóc không đặt lên ô tô kéo.

9. Xe tải nhẹ: bao gồm ô tô chở hàng có khối lượng chuyên chở dưới 1.500 kg (trừ xe bán tải), ô tô tải có khối lượng chuyên chở từ 1.500 kg đến 2.500 kg và xe thí điểm.

10. Xe tải nặng: bao gồm ô tô tải có khối lượng chuyên chở trên 2.500 kg, máy kéo, xe máy chuyên dùng, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô.

11. Dịch vụ thư: là dịch vụ chấp nhận, vận chuyển và phát thông tin trao đổi dưới dangj văn bản viết tay hoặc bản in, cố địa chỉ nhận hoặc không có địa chỉ nhận (không bao gồm ấn phẩm định kỳ, sách, báo, tạp chí) từ địa điểm của người gửi đến địa điểm của người nhân qua mạng bưu chính bằng các phương thức, trừ phương thức điện tử.

12. Khối lượng chuyên chở: là khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông của xe được xác định theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường bộ.

Điều 3. Đối tượng và thời gian hạn chế lưu thông

1. Xe tải nhẹ không được phép lưu thông vào khu vực nội đô thành phố từ 06 giờ đến 09 giờ và từ 16 giờ đến 20 giờ hàng ngày.

. Xe tải nặng không được phép lưu thông vào khu vực nội đô thành phố từ 06 giờ đến 22 giờ hàng ngày (trừ một số tuyến hành lang được quy định tại Điều 5 Quy định này).

Điều 4. Gới hạn khu vực nội đô thành phố Hồ Chí Minh

1. Khu vực nội đo thành phố Hồ Chí Minh được giới hạn bởi các tuyến đường như sau:

a) Hướng Bắc và hướng Tây: đường Quốc lộ 1 (đoạn từ giao lộ Quốc lộ 1 - Xa Lộ Hà Nội đến giao lộ Quốc lộ 1 - đường Nguyễn Văn Linh).

b) Hướng Đông: Xa Lộ Hà Nội (đoạn từ giao lộ Quốc lộ 1 - Xa Lộ Hà Nội đến nút giao thông Cát Lái) - đường Mai Chí Thọ - đường Đồng Văn Cống (đến đường Võ Chí Công).

c) Hướng Nam: đường Võ Chí Công (từ đường Đồng Văn Cống đến cầu Phú Mỹ) - cầu Phú Mỹ - đường trên cao (từ cầu Phú Mỹ đến nút giao thông Khu A Nam Sài Gòn) - đường Nguyễn Văn Linh (đoạn từ nút giao thông Khu A Nam Sài Gòn đến Quốc lộ 1).

2. Xe tải nhẹ và xe tải nặng được lưu thông không hạn chế thời gian trên các tuyến vành đai giới hạn nêu trên.

Điều 5. Công tác tổ chức giao thông

1. Thời gian xe tải nặng được phép lưu thông trên các tuyến hành lang và tuyến đường, đoạn đường được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quy định này.

2. PHân cấp cho Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Thường trực Ban An toàn giao thông thành phố, Công an thành phố xem xét, quyế định việc điều chỉnh, bổ sung và công bố định kè hàng năm các tuyến đường, lộ trình cho phép xe tải nặng lưu thông.

Chương II
CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC CẤP PHÉP LƯU THÔNG
VÀO KHU VỰC NỘI ĐÔ THÀNH PHỐ

Điều 6. Đối tượng được xem xét cấp giấy phép lưu thông vào giờ hạn chế lưu thông

1. Xe tải phục vụ cho việc sữa chữa công trình điện của các Công ty Điện lực, các doanh nghiệp có chức năng truyền tải, phân phối điện năng.

2. Xe tải phục vụ cho việc ứng cứu thông tin các công trình Bưu điện, Viễn thông, sửa chữa các công trình thông tin liên lạc của các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ Dưu điện, xe thư viện số lưu động.

3. Xe tải phục vụ cho việc bảo trì chiếu sáng công cộng, điện tín hiệu giao thông, sửa chữa cầu, đường, cấp nước, thoát nước, chăm sóc công viên cây xanh của các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ công ích.

4. Ô tô chuyên dùng phục vụ vận chuyển tiền, vàng bạc đá quý của Ngân hàng, Kho bạc nhà nước.

5. Xe tải nhẹ của doanh nghiệp, có chức năng chuyển phát, phục vụ vận chuyển dịch vụ thư, được Sở Thông tin và Truyền thông hoặc Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép cung ứng dịch vụ chuyển phát thư hoặc giáy phép bưu chính.

6. Xe tải nhẹ của doanh nghiêp vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu (thực phẩm tươi sông, hoa tươi, con giống)

7. Xe tải nhẹ vận chuyển oxy, vức-xin cung cấp cho bệnh viện, trung tâm y tế.

8. Xe tải nhẹ của doanh nghiệp có chức năng vận chuyển suất ăn công nghiệp hoặc thực phẩm tươi sống (thịt, thủy hải sản) phục vụ trung tâm xã hội. trường học, bệnh viện, siêu thị, khu công nghiệp.

9. Xe tải của các cơ quan, đoàn thể, cá nhân vận chuyển dụng cụ, thiết bị phục vụ các dịp lễ Tế, các ngày lễ hội, hội diễn văn hóa nghệ thuật tại thành phố. Xe vận chuyển đạo cụ các đoàn múa Lân Sư Rồng phục vụ Tết Nguyên Đán hàng năm.

10. Ô tô cứu hộ của doanh nghiệp có chức năng cứu hộ giao thông (chức năng cứu hộ phải được thể hiện trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ).

11. Xe tải nhẹ của các doanh nghiệp vận chuyển thực phẩm tươi sống tham gia chương trình Bình ổn thị trường theo Kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố.

12. Xe tải nặng vận chuyển nước sạch phục vụ nhu cầu đời sống của nhân dân.

Điều 7. Đối tượng được xem xét cấp giấy phép lưu thông từ 09 giờ đến 16 giờ và từ 20 giờ đến 22 giờ

1. Xe tải nặng vận chuyển các loại vật tư, thiết bị phục vụ thi công một số hạng mục thuộc các công trình hạ tầng trọng điểm của thành phố mà không thể thi công vào ban đêm (do công nghệ, biện pháp thi công đặc thù).

2. Xe tải nặng vận chuyển chất thải nguy hại (theo Quyết định số 85/2007/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố) theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường; xe thu gom, vận chuyển bùn hằm cầu, bùn nạo vét (theo Quyết định số 73/2007/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố).

3. Xe tải nặng vận chuyển rác tahri theo đề nghị ucar Sở Tài nguyên và Môi trường.

4. Xe chuyên dùng vận chuyển xăng dầu phục vụ hoạt động của sân bay.

Điều 8. Các trường hợp khác

1. Xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe chuyển hàng siêu trường, siêu trọng lưu thông vào giờ cấm, đường cấm trong khu vực nội đô thành phố.

2. Ô to lưu thông vào đường cấm, dừng xe, đỗ xe tạm thời trên các tuyến đường cấm, đoạn cấm nhưng không gây ảnh hưởng đến trật tự an toàn giao thông của thành phố.

3. Các đối tượng không thuộc quy định tại Điều 6, Điều 7 và Khoản 1,2 Điều 8 quy định này.

Chương III
THẨM QUYỀN VÀ TRÌNH TỰ CẤP GIẤY PHÉP
LƯU THÔNG VÀO KHU VỰC NỘI ĐÔ THÀNH PHỐ

Điều 9. Thẩm quyền cấp giấy phép
1. Sở Giao thông vận tải cấp Giấy phép lưu thông vào khu vực nội đô thành phố đối với các trường hợp quy định tại Điều 6, Điều 7 và Khoản 1, 2 Điều 8 Quy định này.

2. Sở Giao thông vận tải cấp Giấy phép lưu thông vào khu vực nội đô thành phố đối với các trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 8 Quy định này, với thời hạn lưu thông không quá 10 (mười) ngày.  Trường hợp đề nghị cấp phép với thời gian lưu thông trên 10 ngày thì Sở Giao thông vận tải có văn bản để xuất trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, có ý kiến trước khi cấp phép.

Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép

1. Tiếp nhận hồ sơ cấp giáy phép theo Quy định này và phải đảm bảo tạo điều kiện thuận lợi cho tở chức, cá nhân đề nghị cấp phép.

2. Thực hiện việc cấp phép theo mẫu giấy phép và mẫu phù hiệu dán trên kính xe phía trước đối với các loại xe được cấp phép để thuận tiện cho việc giám sát, kiểm tra.

3. Chỉ đạo và kiểm tra việc tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra lộ trình, thời gian lưu thông để cấp giấy phép và cấp phù hiệu cho từng phương tiện theo quy định nhằm thực hiện có hiệu quả công tác phòng chống ùn tắc giao thông, đảm bảo an toàn tính mạng, tài sản của người tham giao giao thông.

Điều 11. Trình tự cấp giấy phép

1. Đối với các đối tượng đề nghị cấp phép tại Điều 6, 7 và Khoản 2,3 Điều 8 Quy định này chuẩn bị Hồ sơ cấp Giấy phép gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép lưu thông trong khu vực nội đô thành phố: theo mẫu tại Phụ lục 2 Quy định này.

b) Chứng nhận Đăng ký xe (bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực).

c) Một số giấy tờ liên quan đến loại hàng vận chuyển (bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực): Hợp đồng và hóa đơn hoặc tờ khai hải quan hoặc các giấy tờ tương đương thể hiện được loại hàng vận chuyển, điểm đi, điểm đến, khối lượng cần thiết để sử dụng số lượng, loại xe phù hợp.

2. Đối với các đối tượng đề nghị cấp phép tại Khoản 1, Điều 8 Quy định này chuẩn bị Hồ sơ cấp Giấy phép gồm:

a) Đơn đề nghị cấp phép Xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng lưu thông vào giờ cấm, đường cấm trong khu cực nội đô thành phố; theo mẫu quy định tại Phụ lực 3 Quy định này.

b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu Giấy đăng ký xe hoặc Giấy đăng ký tạm thời đối với phương thiệu mới nhận.

c) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; bản sao tính năng kỹ thuật của xe đối với phương tiện mới nhận (do nhà sản xuất gửi kèm theo xe).

d) Phươn án vận chuyển đối với trường hợp phải khảo sát đương bộ (nếu có), gồm các nội dung sau: thông tin về tuyến đường vận chuyển; thông tin về phương tiện vận chuyển; thông tin hàng hóa chuyên chở có xác nhận của chủ hàng, gồm các thông số kích thước về chiều dài, chiều rộng và chiều cao (D x R x C); khối lượng, hình ảnh (nếu có); hợp đồng vận chuyển hoặc văn bản chỉ định đơn vị vận chuyển của chủ hàng hoặc đơn vị thuê vận chuyển.

e) Một số giấy tờ liên quan đến laoij hàng vận cuyển (bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực); Hợp đồng và hàng hóa hoặc tờ khai hải quan hoặc các giấy tờ tương đương thể hiện được loại hàng vạn chuyển, điểm đi, điểm đến, khối lượng cần thiết để sử dụng số lượng, laoij xe phù hợp.

3. Trình tự cấp giấy phép:

a) Cá nhân, tổ chức có nhu cầu nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép lưu thông và nội đo thành phố tại trụ sở Sở Giao thông vận tải.

b) Trong vòng không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Giao thông vận tải xem xét hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu cần thiết) và cấp Giấy phép cho cá nhân, tổ chức; trường hợp từ chối không cấp phép phải có văn bản nêu rõ lý do.

Đối với các trường hợp phải cso ý kiến của Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định tại Khoản 3, Điều 8 Quy định này, thời gian giải quyết cấp phép được kéo dài thêm không quá 03 (ba) ngày làm việc.

4. Thời hạn của giấy phép:

a) Giấy phép có hiệu lực nhay khi ban hành.

b) Đối với các đối tượng tại Điều 6, 7 Quy định này: thời hạn của giấy phép được cấp theo nhu cầu của tổ chức, cá nhân tối đa không quá 06 (sau) tháng và không vượt quá thời hạn ghi trong các Hợp đồng kinh tế và Hạn điểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

c) Đối với các đối tượng tại Điều 8 Quy định này: thời hạn của giấy phép được cấp theo nhu cầu của tổ chức, cá nhân tối đa không quá 03 (ba) tháng và không vượt quá thời hạn ghi trong các Hợp đồng kinh tế và Hạn kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

Điều 12. Quản lý phương tiện, giấy phép

1. Cá nhâ, tổ chức có trách nhiệm gắn và truyền dữ liệu của thiết bị Giám sát hành trình của phương tiện liên tục, ổn định về Sở Giao thông vận tải để thực hiện việc quản lý phương tiện lưu thông vào khu vực nội đo thành phố theo Giấy phép.

2. Sở Giao thông vận tải có quyền từ chối cấp phép. Việc xử lý hành vi vi phạm hành chính thực hiện theo các quy định hiện hành về xử lý hành vi vi phạm hành chính.

Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan có liên quan

1. Giao Giám đốc Sở Giao thông vận tải chủ trì tổ chức triển khai, hưỡng dẫn thực hiện quy định này trên cở sở đảm bảo trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn thành phố.

2. Giao Công an thàn phố, Thanh tra Sở Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân các quận - huyện theo chức năng và quyền hạn kiểm tra việc chấp hành giấy phép và xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định; định kỳ hàng tháng tổng hợp danh sách các phương tiệ vi phạm gửi về Sở Giao thông vận tải để xem xét xử lý theo quy định.

3. Giao Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Sở Giao thông vận tải, Công an thành phố, các cơ quan thông tin đại chúng và các cơ quan có liên quan tổ chức tuyên truyền để các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố thực hiện nghiêm túc Quy định này.

4.  Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở - ngành và các đơn vị có liên quan để xuất trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Trần Vĩnh Tuyến đã ký
_____***_____

Phụ lục 1
THỜI GIAN XE TẢI NẶNG ĐƯỢC PHÉP LƯU THÔNG
TRÊN CÁC TUYẾN HÀNH LANG VÀ TUYẾN ĐƯỜNG, ĐOẠN ĐƯỜNG
(Ban hành kèo theo Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND
ngày 19 tháng 7 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố)

1. Các tuyến hành lang xe tải nặng lưu thông không giới hạn thời gian

- Hành lang ra vào khu vực cảng Phúc Long, quận Thủ Đức: Xa Lộ Hà Nội - Ngã tư Tây Hòa - đường Nguyễn Văn Bá - đường số 2 - cảng Phúc Long (địa chỉ số 494 đường Trường Thọ, phường Trường Thọ, quận Thủ Đức) và ngược lại.

- Hành lang ra vào khu vực các cảng dọc tuyến đường Lưu Trọng Lư, quận 7:

  + Đường Nguyễn Văn Linh - Huỳnh Tấn Phát - Lưu Trọng Lư (bao gồm cả đường Liên cảng A5 và đường Bến Nghé).

  + Đường Lưu Trọng Lư - Huỳnh Tấn Phát - Trần Xuân Soạn - Tân Thuận 4 (đường nối Trần Xuân Soạn và đường Nguyễn Văn Linh) - Nguyễn Văn Linh.

- Hành lang ra vào khu vực Cảng ICD: Đường số 1, quận Thủ Đức (đoạn từ đường Nguyễn Văn Bá đến nhánh sông Sài Gòn).

- Đường vào chợ đầu mối Bình Điền, huyện Bình Chánh: đoạn từ đường Nguyễn Văn Linh vào chợ.

2. Các tuyến hành lang xe tải nặng được phép lưu thông từ 9 giờ đến 16 giờ

- Đường Mai Chí Thọ: đoạn từ đường Nguyễn Cơ Thạch đến đường Đồng Văn Cống.

- Đường Trần Xuân Soạn: đường Huỳnh Tấn Phát đến đường Lê Văn Lương.

- Đường Phạm Thế Hiển: đoạn từ đường Trịnh Quang Nghị đến đường nối Phạm Thế Hiển - Quốc Lộ 50.

- Quốc Lộ 50: đoạn từ đường Nguyễn Văn Linh đến đường Phạm Thế Hiển.

- Hành lang đăng kiểm xe 50.01S (số 464 Kinh Dương Vương, quận Bình Tân): Quốc lộ 1 - đường Kinh Dương Vương - Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới 50.01S - và ngược lại.

- Hành lang đăng kiểm xe 50.03V (số 107 Phú CHâu, quận Thủ Đức): Quốc lộ 1 - đường Phú Châu và ngược lại.

- Hành lang đăng kiểm xe 50.03S (số 6/6 Quốc lộ 13, quận Thủ Đức): Quốc lộ 1 - Phạm Văn Đồng - Quốc Lộ 13 - Trung tâm Đăng kiểm xe có giới 50.03S và ngược lại.

3. Các tuyến hành lang xe tải nặng được phép lưu thông từ 9 giờ đến 16 giờ và từ 21 giờ đến 22 giờ

- Đường Lê Trọn Tấn: đoạn từ Quốc lộ 1 vào khu cực Khu công nghiệp Tân Bình và ngược lại.

- Hành lang vào Khu công nghiệp Tân Bình: Đường D7 - đường M1 và ngược lại. Đối với các tuyến đường chuyên dụng đi theo sự quản lý của khu công nghiệp.

- Đường số 14, quận Thủ Đức: từ Quốc lộ 1 đến đường số 13.

- Hành lang lưu thông vào nhà máy sữa: Xa lộ Hà Nội - Võ Văn Ngân - Thống Nhất - Đặng Văn Bi - đường số 6 và ngược lại.

- Hành lang ra vào khu vực Cảng Nhà Rồng: Hướng vào cầu Tân Thuận 1 - Nguyễn Tất Thành - Công kho 5 của Cảng. Hướng ra: lưu thông theo các tuyến đường không giới hạn thời gian: Trương ĐÌnh Hợi - Tôn Thất Thuyế - cầu Tân Thuận 2 - Nguyễn Văn Linh.

- Hành lang ra vào khu vực Cảng Tân Thuận 2: Nguyễn Văn Linh - Huỳnh Tấn Phát - Bùi Văn Ba - Cảng Tân Thuận 2 và ngược lại.

- Hành lang ra vào khu vực cảng Lotus: Hướng vào đường Nguyễn Văn Linh - Nguyễn Thị Thập - Nguyễn Văn Quỳ - cảng Lotus và ngược lại.

4. Các tuyến hành lang xe tải nặng được phép lưu thông từ 8 giờ đến 16 giờ và từ 18 giờ đén 22 giờ

- Hành lang ra vào khu vực Cảng Phú Định: Quốc lộ 1 - Vỗ Văn Kiệt - Hồ Học Lãm - Cảng Phú Định và ngược lại

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
----------